Phòng Hoạt chất sinh học

1. Thông tin chung

Trưởng phòng: PGS.TS. Nguyễn Mạnh Cường
Điện thoại: 024.37913755
Di Động: +84 904059998
Email:     nmcuong_inpc@yahoo.com.vn
                nmcuong@inpc.vast.ac.vn
Địa chỉ: Phòng 602, 603 tầng 6, nhà 1H- Số 18 Hoàng Quốc Việt - Hà Nội.

Phòng Hoạt chất Sinh học được thành lập theo Quyết định số 14/HCTN-QĐ ngày 05 tháng 6 năm 1992 của Viện trưởng Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên. 

2. Các cán bộ hiện đang công tác tại đơn vị

 

Tập thể, cán bộ phòng HCSH

STT Họ và tên Vị trí công tác
1 PGS.TS. Nguyễn Mạnh Cường Chủ tịch HĐKH, Trưởng phòng
2 ThS. NCS. Tô Đạo Cường Nghiên cứu viên
3 NCS. Bùi Hữu Tài Nghiên cứu viên
4 ThS. Trần Thu Hường Nghiên cứu viên
5 ThS. NCS. Mai Hùng Thanh Tùng Nghiên cứu viên
6 ThS. NCS. Phạm Ngọc Khanh Nghiên cứu viên
7 ThS. Hồ Việt Đức Nghiên cứu viên
8 ThS. Nguyễn Thành Dương Nghiên cứu viên
9 CN. Nguyễn Văn Tài Nghiên cứu viên
10 KS. Vũ Thị Hà Nghiên cứu viên
11 CN. Nguyễn Thị Bích Thảo Nghiên cứu viên

 

  • Các phụ trách phòng qua các thời kỳ

     -        TS. Phạm Đình Tỵ

     -        PGS. TS. Phạm Hữu Điển

     -        GS. TS. Châu Văn Minh

  • Các cán bộ của phòng qua các thời kỳ
TS. Nguyễn Thế Dũng ThS. Phạm Khắc Tiệp
TS. Lưu Hoàng Ngọc ThS. Nguyễn Thị Hảo
TS. Lê Minh Hà CN. Nguyễn Thị Hà
TS. Nguyễn Tiến Đạt KS. Bùi Công Hà
TS. Lưu Văn Chính TS. Nguyễn Thị Hồng Vân

 

3. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực nghiên cứu

-          Tham gia điều tra, đánh giá có định hướng hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất thiên nhiên từ thực vật và các nguồn tự nhiên khác của Việt Nam.

-          Phân lập tinh chế các hợp chất thiên nhiên và xác định cấu trúc hóa học của chúng bằng các phương pháp hóa lý hiện đại.

-          Đánh giá, phân tích định tính, định lượng thành phần hóa học thực vật, động vật làm thuốc và các chế phẩm khác.

-         Nghiên cứu công nghệ chiết tách các chất có hoạt tính sinh học.

-         Nghiên cứu bán tổng hợp, tổng hợp toàn phần các hợp chất có hoạt tính sinh học cao; tổng hợp các thuốc generic và các biệt dược thiết yếu.

-         Phát triển các sản phẩm chứa các chất có hoạt tính sinh học ứng dụng trong y, dược, nông, lâm, ngư nghiệp.

-         Tham gia đào tạo đại học và sau đại học trong lĩnh vực hóa học các hợp chất thiên nhiên và các hợp chất có gốc hữu cơ.

4. Các kết quả nổi bật

  • Nghiên cứu chuyên môn

-         Nghiên cứu phát hiện các hoạt chất từ cây thuốc, bài thuốc Việt Nam tác dụng trên các phân tử đích có tác dụng chống ung thư, AIDS, tim mạch, loãng xương và tiểu đường.

-         Nghiên cứu quy trình sản xuất indirubin từ cây Strobilanthes cusia, tổng hợp và bán tổng hợp indirubin-3’-oxime.

-         Nghị định thư Việt Nam - Hàn Quốc: Nghiên cứu và phát triển các hợp chất thiên nhiên ứng dụng trong dược phẩm.2011-2013

-         Nafosted: Nghiên cứu các hoạt chất có tác dụng ung thư và tim mạch từ cây thuốc Việt Nam. 2011-1013

-         Sở khoa học công nghệ Hà Nội: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình bán tổng hợp indirubin -3’-oxime  và bào chế viên nang cứng VINDOXIM hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. 2011-2012

-         Nghị định thư Việt Nam - Hàn Quốc: “Nghiên cứu phát hiện các hoạt chất từ cây thuốc, bài thuốc Việt Nam tác dụng trên các phân tử đích có tác dụng chống ung thư, AIDS, tim mạch và tiểu đường”/ Bộ KHCN /2007 ­-  2010.

-         Nghiên cứu quy trình sản xuất indirubin từ cây Strobilanthes cusia /Viện KHCN/2007 – 2008.

-         Nghiên cứu thành phần hóa học, bán tổng hợp dẫn xuất, và thử tác dụng dược lý từ các loài chi chàm – Indigofera, họ Đậu-Fabaceae và các thảo dược khác ở Việt Nam/Bộ KHCN-Hội đồng KHTN - Mã số: 511406/2006-2008.

-         Nghiên cứu tổng hợp atenolol sử dụng trong điều trị bệnh huyết áp và tim mạch Viện KH&CN 2007-2009.

-         Các cán bộ của Phòng đã công bố trên 100 công trình khoa học trên các tạp chí, hội nghị trong nước và quốc tế.

  • Đào tạo: Trong những năm qua Phòng đã tham gia đào tạo được 5 Tiến sĩ, trong đó có 3 Tiến sĩ được đào tạo tại Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên. Hiện tại, Phòng đang đào tạo 4 nghiên cứu sinh và 2 thạc sĩ.
  • Hợp tác quốc tế: Phòng có quan hệ hợp tác nghiên cứu khoa học với các nước Hàn Quốc, Đức, Pháp, Ý và Belarut.